Điểm tổng hợp từ độ rộng tuần (40%), regime (25%), cấu trúc ngành (20%) và tín hiệu CP (15%).
Dưới đây là nhận xét cho Báo cáo Khung Tuần Thật theo phương pháp PP2:
Thị trường tuần vừa qua cho thấy một bức tranh suy yếu rõ nét. VN-Index ghi nhận mức giảm đáng kể -1.68%, đóng cửa tại 1705.91. Các chỉ báo độ rộng xác nhận xu hướng tiêu cực: chỉ có 24.6% số mã nằm trên EMA20 tuần và 21.8% trên EMA50 tuần, cho thấy đa số cổ phiếu đã mất đi xu hướng tăng ngắn và trung hạn. Tỷ lệ mã tăng/giảm (Adv/Dec Ratio) là 0.82 với 174 mã tăng so với 213 mã giảm, cùng với chỉ số NH-NL ở mức -84, đều phản ánh áp lực bán chiếm ưu thế. Về mặt kỹ thuật, RSI14 khung tuần ở mức 42.7 và MACD Histogram khung tuần ở mức -11.889, cho thấy động lượng suy yếu và tiêu cực đang gia tăng. VN-Index hiện đang có vị thế "đan xen các EMA tuần", tuy nhiên giá đóng cửa nằm dưới cả EMA20 và EMA50 tuần, báo hiệu xu hướng tiêu cực trong ngắn và trung hạn.
Dòng tiền tổ chức tiếp tục diễn biến phân hóa. Khối ngoại bán ròng tuần thứ 4 liên tiếp với giá trị -3,008.8 tỷ VND, cùng chiều với đà giảm của chỉ số. Lũy kế từ đầu năm 2026, khối ngoại đã bán ròng tổng cộng -117,636.3 tỷ VND. Ngược lại, khối tự doanh đã mua ròng tuần thứ 3 liên tiếp với giá trị 854.8 tỷ VND.
Cấu trúc ngành thị trường trong khung tuần tiếp tục thiếu vắng các nhóm ngành CORE và EMERGING, với 0 ngành CORE và 0 ngành SPEC trong tổng số 15 ngành được theo dõi. Điều này phản ánh sự thiếu hụt các ngành dẫn dắt mạnh mẽ và bền vững trên diện rộng. Các ngành dẫn dắt tương đối trong tuần qua bao gồm "Ban le chung" và "Cong ty Chung khoan", cho thấy một số sự tập trung dòng tiền vào các nhóm ngành này. Ngược lại, các ngành "Ngan hang", "Van tai, kho bai", và "Dau tu bat dong san va dich vu" là những ngành tụt hậu, chịu áp lực bán đáng kể.
Về tín hiệu cổ phiếu, hệ thống ghi nhận 29 mã có cấu trúc setup, trong đó có 11 mã thể hiện tín hiệu hành động (actionable setup). Điều này cho thấy vẫn có một số cơ hội chọn lọc ở cấp độ cổ phiếu riêng lẻ, ngay cả khi bức tranh thị trường chung đang yếu. Các mã tiêu biểu có tín hiệu hành động bao gồm BFC, DCL, DGW, GMD và HDB. Việc tập trung vào các tín hiệu này có thể giúp nhà đầu tư định hướng trong bối cảnh thị trường thiếu xu hướng rõ ràng.
VN-Index đóng cửa tuần ở mức 1705.90. * Kháng cự gần nhất: Vùng kháng cự đầu tiên cần theo dõi là S1 tuần tại 1718.02, cách giá đóng cửa +0.7%. Nếu chỉ số vượt qua mốc này, mức kháng cự tiếp theo sẽ là Đỉnh tuần tại 1736.64 (+1.8%) và EMA50 tuần tại 1738.79 (+1.9%). Việc vượt qua EMA50 tuần sẽ là tín hiệu tích cực, cho thấy áp lực bán ngắn hạn đang suy giảm. * Hỗ trợ gần nhất: Vùng hỗ trợ quan trọng nhất cho tuần tới là Đáy tuần tại 1694.77, cách giá đóng cửa -0.7%. Đây là mốc rất gần và cần được theo dõi chặt chẽ.
Việc VN-Index thủng mốc hỗ trợ Đáy tuần tại 1694.77 sẽ báo hiệu áp lực giảm giá tiếp tục mạnh lên, có thể mở ra vùng biến động rộng hơn với mốc hỗ trợ tiếp theo là EMA200 tuần tại 1468.77 (-13.9%), tuy nhiên mốc này nằm khá xa giá hiện tại. Nhà đầu tư cần đặc biệt chú ý phản ứng của thị trường tại vùng Đáy tuần trong tuần tới để đánh giá rủi ro giảm điểm.
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
S1 tuần hỗ trợ 1 tính từ pivot tuần | 1,718.0 | +0.7% |
Đỉnh tuần đỉnh giá tuần gần nhất | 1,736.6 | +1.8% |
EMA50 tuần TB 50 tuần · xu hướng trung–dài hạn | 1,738.8 | +1.9% |
Pivot tuần điểm xoay tuần · cân bằng cung/cầu | 1,741.2 | +2.1% |
R1 tuần kháng cự 1 tính từ pivot tuần | 1,758.3 | +3.1% |
EMA20 tuần TB 20 tuần · xu hướng trung hạn | 1,778.2 | +4.2% |
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
Đáy tuần đáy giá tuần gần nhất | 1,694.8 | -0.7% |
EMA200 tuần TB 200 tuần · xu hướng dài hạn (~4 năm) | 1,468.8 | -13.9% |
| # | Ngành | W-Breadth | Eff Part | Mom | Class | Liq | Sort |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dau tu bat dong san va dich vu | 58% | 56% | 52 | WEAK | MED | 48.0 |
| 2 | Ngan hang | 27% | 35% | 32 | WEAK | HIGH | 41.7 |
| 3 | San xuat dau khi | 69% | 58% | 67 | ILLIQUID | LOW | 37.7 |
| 4 | Van tai, kho bai | 52% | 66% | 54 | WEAK | LOW | 32.6 |
| 5 | San xuat thuc pham | 13% | 12% | 28 | WEAK | LOW | 22.5 |
| 6 | Duoc pham va cong nghe sinh hoc | 93% | 96% | 85 | ILLIQUID | DRY | 19.4 |
| 7 | Cong ty Chung khoan | 6% | 5% | 25 | WEAK | LOW | 18.5 |
| 8 | Lam nghiep va giay | 98% | 99% | 66 | ILLIQUID | DRY | 18.1 |
| 9 | Ga, nuoc va cac tien ich khac | 97% | 97% | 68 | ILLIQUID | DRY | 18.0 |
| 10 | Ban le chung | 34% | 38% | 52 | ILLIQUID | DRY | 14.6 |
| 11 | Hoa chat | 33% | 42% | 45 | ILLIQUID | DRY | 12.9 |
| 12 | Hang gia dung | 47% | 64% | 42 | ILLIQUID | DRY | 12.8 |
| 13 | Do uong | 44% | 52% | 30 | ILLIQUID | DRY | 10.7 |
| 14 | Kim loai cong nghiep | 1% | 1% | 33 | ILLIQUID | DRY | 9.9 |
| 15 | Xay dung va vat lieu xay dung | 6% | 15% | 33 | ILLIQUID | DRY | 9.4 |