Điểm tổng hợp từ độ rộng tuần (40%), regime (25%), cấu trúc ngành (20%) và tín hiệu CP (15%).
Dưới đây là nhận định khung tuần thật dựa trên dữ liệu hệ thống:
VN-Index đóng cửa tuần tại 1735.09 điểm, ghi nhận mức giảm nhẹ 0.15%. Về độ rộng thị trường khung tuần, bức tranh chung vẫn cho thấy sự yếu kém. Tỷ lệ cổ phiếu nằm trên EMA20 tuần chỉ đạt 24.6%, và trên EMA50 tuần là 21.8%, phản ánh xu hướng ngắn và trung hạn còn rất yếu. Dù vậy, 41.8% cổ phiếu vẫn duy trì trên EMA200 tuần, cho thấy nền tảng dài hạn của một số nhóm vẫn được giữ vững. Số mã giảm áp đảo số mã tăng (213 giảm so với 174 tăng), với tỷ lệ A/D là 0.82. Đặc biệt, có tới 84 mã chạm mức thấp mới trong 52 tuần qua (NH-NL là -84), cho thấy áp lực bán đang tập trung ở nhiều cổ phiếu. Chế độ thị trường hiện tại được đánh giá ở mức "WEAK".
Các chỉ báo kỹ thuật khung tuần cũng củng cố xu hướng động lượng suy yếu: RSI14 tuần ở mức 45.2 (dưới 50), MACD Histogram tuần duy trì giá trị âm (-9.127), và ROC10 tuần cũng âm (-0.04). Vị thế giá của VN-Index đang "đan xen các EMA tuần", cho thấy sự giằng co và thiếu một xu hướng rõ ràng.
Về dòng tiền tổ chức tuần qua, khối ngoại tiếp tục bán ròng rất mạnh với -13.538,7 tỷ VND, đánh dấu tuần bán ròng thứ 3 liên tiếp. Trong khi đó, tự doanh mua ròng 539,2 tỷ VND, duy trì chuỗi 2 tuần mua ròng. Lũy kế từ đầu năm 2026, khối ngoại đã bán ròng -114.627,5 tỷ VND. Dữ liệu tự doanh có cảnh báo nghi lặp ở một số phiên.
Cấu trúc ngành trên khung tuần cho thấy thị trường đang thiếu các ngành dẫn dắt rõ ràng. Toàn bộ 15 ngành được theo dõi đều nằm trong giai đoạn EMERGING, không có ngành nào đạt trạng thái CORE hay SPEC. Điều này phản ánh sự phân hóa mạnh và chưa có nhóm ngành đủ mạnh để định hình xu hướng chung, đòi hỏi sự chọn lọc kỹ lưỡng ở cấp độ cổ phiếu.
Các ngành dẫn dắt thị trường trong tuần qua bao gồm "San xuat dau khi", "San xuat thuc pham" và "Hoa chat", cho thấy dòng tiền đang có sự luân chuyển sang các nhóm có yếu tố riêng biệt hoặc mang tính phòng thủ. Ngược lại, nhóm "Ngan hang" và "Cong ty Chung khoan" tiếp tục là các ngành tụt hậu, chịu áp lực đáng kể.
Về tín hiệu cổ phiếu, hệ thống ghi nhận 29 setup tiềm năng, trong đó có 11 mã mang tín hiệu actionable. Điều này cho thấy vẫn có những cơ hội nhất định ở từng cổ phiếu cụ thể dù thị trường chung đang yếu. Các mã tiêu biểu có tín hiệu actionable tuần qua bao gồm BFC, DCL, DGW, GMD và HDB.
VN-Index đóng cửa tuần tại 1735.1 điểm.
Ở phía kháng cự, ngưỡng gần nhất cần theo dõi là EMA50 tuần tại 1740.13 điểm, chỉ cách giá đóng cửa 0.3%. Nếu chỉ số có thể vượt qua và duy trì trên mức này, đây sẽ là một tín hiệu phục hồi tích cực nhẹ, mở ra khả năng tiếp cận các ngưỡng cao hơn như Pivot tuần tại 1751.36 điểm (cách 0.9%). Vượt qua các ngưỡng này có thể cho thấy lực cầu đang trở lại.
Ở phía hỗ trợ, vùng giá quan trọng cần chú ý là Đáy tuần tại 1724.17 điểm, cách giá đóng cửa -0.6%. Việc chỉ số giữ vững trên ngưỡng này là cần thiết để tránh áp lực bán gia tăng. Nếu Đáy tuần bị phá vỡ, VN-Index có thể kiểm định vùng S1 tuần tại 1714.71 điểm (cách -1.2%), báo hiệu khả năng giảm sâu hơn.
Với việc VN-Index đang ở trạng thái "đan xen các EMA tuần" và dòng tiền khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh mẽ, rủi ro biến động giằng co quanh các mốc kỹ thuật là cao. Nhà đầu tư cần hết sức thận trọng và theo dõi kỹ lưỡng phản ứng của chỉ số tại các vùng hỗ trợ/kháng cự quan trọng, đặc biệt là tại EMA50 tuần và Đáy tuần, để đánh giá lại lực cung/cầu trước khi đưa ra các quyết định.
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
EMA50 tuần TB 50 tuần · xu hướng trung–dài hạn | 1,740.1 | +0.3% |
Pivot tuần điểm xoay tuần · cân bằng cung/cầu | 1,751.4 | +0.9% |
Đỉnh tuần đỉnh giá tuần gần nhất | 1,764.5 | +1.7% |
R1 tuần kháng cự 1 tính từ pivot tuần | 1,774.3 | +2.3% |
EMA20 tuần TB 20 tuần · xu hướng trung hạn | 1,785.8 | +2.9% |
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
Đáy tuần đáy giá tuần gần nhất | 1,724.2 | -0.6% |
S1 tuần hỗ trợ 1 tính từ pivot tuần | 1,714.7 | -1.2% |
EMA200 tuần TB 200 tuần · xu hướng dài hạn (~4 năm) | 1,466.4 | -15.5% |
| # | Ngành | W-Breadth | Eff Part | Mom | Class | Liq | Sort |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dau tu bat dong san va dich vu | 58% | 56% | 53 | WEAK | MED | 48.8 |
| 2 | Ngan hang | 27% | 35% | 37 | WEAK | HIGH | 44.3 |
| 3 | San xuat dau khi | 69% | 58% | 67 | ILLIQUID | LOW | 37.6 |
| 4 | San xuat thuc pham | 13% | 12% | 28 | WEAK | LOW | 22.8 |
| 5 | Duoc pham va cong nghe sinh hoc | 93% | 96% | 85 | ILLIQUID | DRY | 19.4 |
| 6 | Cong ty Chung khoan | 6% | 5% | 24 | WEAK | LOW | 18.5 |
| 7 | Lam nghiep va giay | 98% | 99% | 66 | ILLIQUID | DRY | 18.1 |
| 8 | Ga, nuoc va cac tien ich khac | 97% | 97% | 68 | ILLIQUID | DRY | 17.9 |
| 9 | Van tai, kho bai | 52% | 66% | 56 | ILLIQUID | DRY | 16.7 |
| 10 | Ban le chung | 34% | 38% | 49 | ILLIQUID | DRY | 14.2 |
| 11 | Hoa chat | 33% | 42% | 54 | ILLIQUID | DRY | 14.1 |
| 12 | Hang gia dung | 47% | 64% | 46 | ILLIQUID | DRY | 13.4 |
| 13 | Do uong | 44% | 52% | 30 | ILLIQUID | DRY | 10.6 |
| 14 | Kim loai cong nghiep | 1% | 1% | 33 | ILLIQUID | DRY | 9.9 |
| 15 | Xay dung va vat lieu xay dung | 6% | 15% | 33 | ILLIQUID | DRY | 9.5 |