Điểm tổng hợp từ độ rộng tuần (40%), regime (25%), cấu trúc ngành (20%) và tín hiệu CP (15%).
Dưới đây là nhận xét chi tiết về khung tuần thật của thị trường chứng khoán Việt Nam.
VN-Index tuần vừa qua đóng cửa tại 1737.71 điểm, ghi nhận mức giảm đáng kể -2.66%. Độ rộng thị trường cho thấy sự suy yếu rõ rệt khi chỉ có 25.5% số mã cổ phiếu nằm trên EMA20 tuần và 24.4% trên EMA50 tuần. Tỷ lệ này cao hơn một chút ở EMA200 tuần với 43.9% mã duy trì được trên ngưỡng này. Số mã tăng/giảm là 127 mã tăng so với 263 mã giảm, dẫn đến tỷ lệ A/D thấp ở mức 0.48. Chênh lệch New High - New Low là -91, xác nhận tình trạng thị trường đang ở regime: WEAK. Về các chỉ báo kỹ thuật khung tuần, RSI14 tuần ở mức 45.5, MACD Hist tuần đã chuyển sang giá trị âm là -7.019, và ROC10 tuần là 3.06. Vị thế giá của VN-Index đang ở trạng thái "đan xen các EMA tuần", cho thấy xu hướng chưa thực sự rõ ràng.
Về dòng tiền tổ chức, tuần vừa qua (2026-W40), khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh -5022.4 tỷ VND, đánh dấu tuần bán ròng thứ 2 liên tiếp. Trong khi đó, tự doanh mua ròng 706.4 tỷ VND, chấm dứt chuỗi bán ròng trước đó. Biến động bán ròng mạnh của khối ngoại diễn ra cùng chiều với đà giảm điểm của VN-Index tuần qua. Lũy kế từ đầu năm 2026 (dữ liệu phủ trọn năm), khối ngoại bán ròng -101165.6 tỷ VND và tự doanh bán ròng -3006.0 tỷ VND.
Cấu trúc ngành trên khung tuần hiện tại cho thấy sự thiếu vắng rõ rệt của các ngành có sức mạnh dẫn dắt thị trường, với 0 ngành CORE và 0 ngành SPEC trong tổng số 15 ngành được phân tích. Điều này phản ánh bức tranh thị trường chung còn nhiều khó khăn và sự phân hóa mạnh mẽ giữa các nhóm ngành.
Các ngành dẫn dắt thị trường tuần qua bao gồm Hang gia dung, Hoa chat và San xuat thuc pham. Sự tập trung vào các nhóm ngành này cho thấy dòng tiền có xu hướng tìm kiếm các câu chuyện riêng biệt hoặc các ngành có tính phòng thủ hơn trong bối cảnh thị trường chung suy yếu. Ngược lại, các ngành tụt hậu đáng chú ý là Ngan hang và Dau tu bat dong san va dich vu, hai nhóm ngành có trọng số lớn, đã góp phần gây áp lực giảm điểm lên thị trường.
Về tín hiệu cổ phiếu, hệ thống ghi nhận tổng cộng 25 setup, trong đó có 9 mã cổ phiếu có tín hiệu actionable. Các mã nổi bật có tín hiệu actionable tuần qua bao gồm DCL, DHC, FRT, HHP, MSB. Mặc dù số lượng mã actionable còn khiêm tốn, nhưng điều này cho thấy cơ hội tìm kiếm điểm vào vẫn hiện hữu, đòi hỏi sự chọn lọc kỹ lưỡng và chiến lược giao dịch cẩn trọng trong bối cảnh thị trường chung suy yếu và thiếu vắng động lực rõ ràng.
Với mức đóng cửa 1737.71 điểm của VN-Index, các nhà đầu tư cần đặc biệt chú ý đến các mốc kỹ thuật quan trọng trong tuần tới.
Mốc kháng cự gần nhất cần theo dõi là EMA50 tuần tại 1740.34 điểm, chỉ cách giá đóng cửa 0.2%. Việc VN-Index vượt qua và duy trì trên mốc này có thể mang lại tín hiệu tích cực ban đầu, mở đường hướng tới vùng kháng cự tiếp theo là S1 tuần tại 1760.71 điểm (cách 1.3%).
Ở chiều ngược lại, mốc hỗ trợ gần nhất là Đáy tuần tại 1728.36 điểm, cách giá đóng cửa -0.5%. Nếu VN-Index phá vỡ mốc hỗ trợ này, rủi ro điều chỉnh sâu hơn sẽ gia tăng, với mốc hỗ trợ tiếp theo đáng chú ý là EMA200 tuần tại 1463.69 điểm (cách -15.8%).
Thị trường đang trong giai đoạn nhạy cảm với độ rộng yếu và VN-Index đang giao dịch đan xen quanh các đường EMA tuần. Nhà đầu tư cần đặc biệt chú ý phản ứng của chỉ số tại vùng 1740.34 (EMA50 tuần) và 1728.36 (Đáy tuần) để đánh giá lại lực cung cầu và điều chỉnh chiến lược giao dịch phù hợp.
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
EMA50 tuần TB 50 tuần · xu hướng trung–dài hạn | 1,740.3 | +0.2% |
S1 tuần hỗ trợ 1 tính từ pivot tuần | 1,760.7 | +1.3% |
Đỉnh tuần đỉnh giá tuần gần nhất | 1,788.0 | +2.9% |
EMA20 tuần TB 20 tuần · xu hướng trung hạn | 1,791.1 | +3.1% |
Pivot tuần điểm xoay tuần · cân bằng cung/cầu | 1,794.9 | +3.3% |
R1 tuần kháng cự 1 tính từ pivot tuần | 1,819.3 | +4.7% |
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
Đáy tuần đáy giá tuần gần nhất | 1,728.4 | -0.5% |
EMA200 tuần TB 200 tuần · xu hướng dài hạn (~4 năm) | 1,463.7 | -15.8% |
| # | Ngành | W-Breadth | Eff Part | Mom | Class | Liq | Sort |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngan hang | 50% | 63% | 49 | WEAK | HIGH | 55.7 |
| 2 | Dau tu bat dong san va dich vu | 56% | 68% | 48 | WEAK | MED | 45.4 |
| 3 | San xuat dau khi | 69% | 70% | 54 | ILLIQUID | LOW | 31.5 |
| 4 | Duoc pham va cong nghe sinh hoc | 92% | 98% | 88 | ILLIQUID | DRY | 23.0 |
| 5 | Lam nghiep va giay | 98% | 100% | 72 | ILLIQUID | DRY | 20.2 |
| 6 | Cong ty Chung khoan | 7% | 5% | 26 | WEAK | LOW | 18.6 |
| 7 | Do uong | 100% | 100% | 67 | ILLIQUID | DRY | 18.1 |
| 8 | Ga, nuoc va cac tien ich khac | 97% | 98% | 65 | ILLIQUID | DRY | 17.7 |
| 9 | Oto va linh kien oto | 72% | 70% | 70 | ILLIQUID | DRY | 17.3 |
| 10 | Van tai, kho bai | 52% | 58% | 52 | ILLIQUID | DRY | 15.5 |
| 11 | San xuat thuc pham | 12% | 11% | 17 | WEAK | LOW | 14.9 |
| 12 | Ban le chung | 31% | 58% | 49 | ILLIQUID | DRY | 14.5 |
| 13 | Hang gia dung | 43% | 69% | 46 | ILLIQUID | DRY | 13.7 |
| 14 | Hoa chat | 28% | 37% | 48 | ILLIQUID | DRY | 13.1 |
| 15 | Xay dung va vat lieu xay dung | 6% | 15% | 31 | ILLIQUID | DRY | 8.7 |