Điểm tổng hợp từ độ rộng tuần (40%), regime (25%), cấu trúc ngành (20%) và tín hiệu CP (15%).
Dưới đây là nhận định tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam trên khung tuần thật, dựa trên các dữ liệu mới nhất:
VN-Index kết thúc tuần với mức tăng 1.14%, đóng cửa tại 1815.66 điểm, duy trì vị thế tích cực khi nằm trên cả EMA20 tuần (1797.99), EMA50 tuần (1738.62) và EMA200 tuần (1456.03). Các chỉ báo động lượng trung lập: RSI14 tuần ở 52.4, MACD Histogram tuần âm (-2.462), và ROC10 tuần âm (-0.69), cho thấy đà tăng chưa thực sự mạnh mẽ.
Độ rộng thị trường khung tuần vẫn tiêu cực, với 83 mã tăng so với 322 mã giảm, tỷ lệ Adv/Dec là 0.26. Chênh lệch New Highs - New Lows là -101, xác nhận chế độ thị trường WEAK. Tỷ lệ mã nằm trên các đường trung bình động vẫn thấp: 25.5% trên MA20 tuần, 23.4% trên MA50 tuần, và 44.3% trên MA200 tuần.
Tuần qua, dòng tiền tổ chức ghi nhận tín hiệu tích cực khi cả khối ngoại và tự doanh đều mua ròng. Khối ngoại mua ròng 2684.4 tỷ VND, chấm dứt chuỗi bán ròng, trong khi tự doanh mua ròng 1172.0 tỷ VND. Đây là tuần mua ròng đầu tiên cho cả hai khối, diễn ra cùng chiều với biến động tăng của chỉ số. Tuy nhiên, lũy kế từ đầu năm 2026, khối ngoại và tự doanh vẫn bán ròng lần lượt 93303.2 tỷ VND và 3566.5 tỷ VND.
Cấu trúc ngành trên khung tuần cho thấy không có ngành nào được phân loại là CORE hay EMERGING (0 ngành CORE, 0 ngành SPEC), trong tổng số 15 ngành được theo dõi. Điều này phản ánh sự thiếu vắng nhóm ngành dẫn dắt rõ ràng và bền vững trong giai đoạn hiện tại. Các ngành dẫn dắt trong tuần bao gồm "Hang gia dung", "Lam nghiep va giay" và "Ban le chung", cho thấy sự tập trung vào các nhóm ngành tiêu dùng và sản xuất cơ bản. Ngược lại, các ngành "Ngan hang", "San xuat thuc pham" và "Cong ty Chung khoan" đang là những nhóm tụt hậu, thể hiện sự yếu kém về lực cầu và xu hướng.
Về tín hiệu cổ phiếu, hệ thống ghi nhận tổng cộng 24 mã có setup tiềm năng trên khung tuần, trong đó có 6 mã được đánh giá là actionable. Số lượng mã actionable này vẫn còn khiêm tốn, phản ánh tâm lý thận trọng và sự phân hóa mạnh mẽ của thị trường. Các mã đáng chú ý trong nhóm actionable bao gồm CTF, DGW, HHP, PVP và PVT. Việc lựa chọn cổ phiếu cần dựa trên phân tích kỹ lưỡng về cơ bản và dòng tiền cụ thể cho từng mã, đặc biệt khi bối cảnh thị trường chung còn nhiều yếu tố không đồng nhất.
Trong tuần tới, VN-Index sẽ cần theo dõi chặt chẽ các mốc kỹ thuật quan trọng. Kháng cự gần nhất nằm ở khu vực Pivot tuần tại 1821.63 điểm, cách giá đóng cửa 0.3%. Nếu chỉ số có thể vượt qua mốc này và duy trì trên đó, tín hiệu tích cực sẽ được củng cố, mở ra cơ hội tiếp cận các vùng kháng cự cao hơn như Đỉnh tuần tại 1841.2 điểm (cách 1.4%) và R1 tuần tại 1848.06 điểm (cách 1.8%).
Ở chiều ngược lại, mốc hỗ trợ gần nhất cần quan tâm là EMA20 tuần tại 1797.99 điểm, cách giá đóng cửa hiện tại -1.0%. Đây là một vùng đệm quan trọng. Nếu EMA20 tuần bị phá vỡ, chỉ số có thể kiểm tra lại các vùng hỗ trợ thấp hơn, điển hình là Đáy tuần tại 1776.85 điểm (cách -2.1%) và xa hơn là S1 tuần tại 1768.79 điểm (cách -2.6%).
Cảnh báo rủi ro: Trong bối cảnh độ rộng thị trường vẫn yếu và cấu trúc ngành thiếu đi sự dẫn dắt rõ ràng, việc chỉ số duy trì trên các ngưỡng hỗ trợ là yếu tố then chốt. Nhà đầu tư cần thận trọng theo dõi phản ứng của chỉ số tại các mốc này để đánh giá lại lực cung cầu, đặc biệt khi các chỉ báo động lượng chưa cho thấy sự bứt phá mạnh mẽ.
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
Pivot tuần điểm xoay tuần · cân bằng cung/cầu | 1,821.6 | +0.3% |
Đỉnh tuần đỉnh giá tuần gần nhất | 1,841.2 | +1.4% |
R1 tuần kháng cự 1 tính từ pivot tuần | 1,848.1 | +1.8% |
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
EMA20 tuần TB 20 tuần · xu hướng trung hạn | 1,798.0 | -1.0% |
Đáy tuần đáy giá tuần gần nhất | 1,776.8 | -2.1% |
S1 tuần hỗ trợ 1 tính từ pivot tuần | 1,768.8 | -2.6% |
EMA50 tuần TB 50 tuần · xu hướng trung–dài hạn | 1,738.6 | -4.2% |
EMA200 tuần TB 200 tuần · xu hướng dài hạn (~4 năm) | 1,456.0 | -19.8% |
| # | Ngành | W-Breadth | Eff Part | Mom | Class | Liq | Sort |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dau tu bat dong san va dich vu | 53% | 71% | 47 | WEAK | MED | 45.4 |
| 2 | Ngan hang | 30% | 27% | 34 | WEAK | MED | 33.3 |
| 3 | San xuat thuc pham | 40% | 39% | 39 | WEAK | LOW | 22.6 |
| 4 | Ga, nuoc va cac tien ich khac | 96% | 99% | 85 | ILLIQUID | DRY | 20.8 |
| 5 | Lam nghiep va giay | 98% | 100% | 72 | ILLIQUID | DRY | 19.8 |
| 6 | Do uong | 100% | 100% | 70 | ILLIQUID | DRY | 18.9 |
| 7 | Cong ty Chung khoan | 8% | 7% | 22 | WEAK | LOW | 17.6 |
| 8 | Quy mo | 56% | 71% | 64 | ILLIQUID | DRY | 16.3 |
| 9 | Hang gia dung | 57% | 70% | 58 | ILLIQUID | DRY | 16.0 |
| 10 | San xuat dau khi | 70% | 68% | 54 | ILLIQUID | DRY | 15.8 |
| 11 | Van tai, kho bai | 52% | 59% | 49 | ILLIQUID | DRY | 14.5 |
| 12 | Ban le chung | 28% | 47% | 40 | ILLIQUID | DRY | 12.4 |
| 13 | Oto va linh kien oto | 44% | 63% | 34 | ILLIQUID | DRY | 11.0 |
| 14 | Hoa chat | 7% | 11% | 31 | ILLIQUID | DRY | 9.5 |
| 15 | Du lich va giai tri | 0% | 0% | 28 | ILLIQUID | DRY | 8.4 |