Điểm tổng hợp từ độ rộng tuần (40%), regime (25%), cấu trúc ngành (20%) và tín hiệu CP (15%).
Dưới đây là nhận định thị trường khung tuần dựa trên dữ liệu PP2:
Thị trường khung tuần tiếp tục thể hiện trạng thái suy yếu ("WEAK") trong tuần vừa qua. VN-Index tuần đóng cửa tại 1795.21, ghi nhận mức giảm đáng kể -3.12%. Độ rộng thị trường cho thấy sự kém tích cực rõ rệt: chỉ 31.8% số mã nằm trên EMA20 tuần và 26.7% nằm trên EMA50 tuần, phản ánh phần lớn cổ phiếu đang trong xu hướng giảm ngắn và trung hạn. Tỷ lệ mã tăng/giảm (Adv/Dec) ở mức 0.46 (118 mã tăng so với 255 mã giảm), cùng với chỉ số New Highs - New Lows là -25, đều củng cố bức tranh về một thị trường thiếu động lực và chịu áp lực bán. Về mặt kỹ thuật, RSI14 tuần ở mức 50.6 cho thấy sự trung tính nhưng đang mất dần động lượng, trong khi MACD Histogram tuần (-3.941) và ROC10 tuần (-3.59) đều cho tín hiệu tiêu cực, xác nhận áp lực giảm giá. Vị thế giá của VN-Index đang "đan xen các EMA tuần", cho thấy thiếu một xu hướng rõ ràng trên khung thời gian này.
Cấu trúc ngành trong tuần cho thấy sự phân hóa và thiếu vắng các nhóm ngành dẫn dắt mạnh mẽ. Toàn thị trường chỉ ghi nhận 1 ngành thuộc nhóm ngành "SPEC" (đầu cơ) và không có ngành nào thuộc nhóm "CORE" (cốt lõi) dẫn dắt, trong tổng số 15 ngành được theo dõi. Ngành "San xuat dau khi" là ngành duy nhất có tín hiệu dẫn dắt trong tuần. Ngược lại, các ngành lớn như "Ngan hang", "Dau tu bat dong san va dich vu", và "San xuat thuc pham" lại đang thuộc nhóm tụt hậu, điều này gây áp lực đáng kể lên toàn thị trường do tỷ trọng vốn hóa lớn của chúng. Về tín hiệu cổ phiếu, trong số 28 setup được hệ thống nhận diện, chỉ có 6 mã được đánh giá là actionable (có thể hành động). Một số mã tiêu biểu xuất hiện tín hiệu đáng chú ý bao gồm HHP, NAF, SSB, STB, TDP. Điều này phản ánh môi trường thị trường không thuận lợi, với số lượng cơ hội rõ ràng còn hạn chế.
Tuần tới, các nhà đầu tư cần đặc biệt chú ý đến các mốc hỗ trợ và kháng cự quan trọng sau của VN-Index khung tuần. Mốc kháng cự gần nhất phía trên giá đóng cửa tuần là đường EMA20 tuần tại 1796.13 (cách 0.1% so với giá đóng cửa). Vượt qua mốc này có thể mang lại tín hiệu tích cực hơn, với mục tiêu tiếp theo là S1 tuần tại 1815.92 (cách 1.2% so với giá đóng cửa). Mốc hỗ trợ gần nhất phía dưới giá đóng cửa tuần là đường EMA50 tuần tại 1735.48 (cách -3.3% so với giá đóng cửa). Nếu giá đóng cửa tuần thủng mốc hỗ trợ này, đây có thể là dấu hiệu tiếp tục suy yếu của xu hướng trung hạn, đòi hỏi sự đánh giá lại lực cung/cầu tại vùng giá này.
Trong bối cảnh thị trường đang ở trạng thái "WEAK" với độ rộng kém và động lượng tiêu cực trên khung tuần, việc giao dịch cần được thực hiện với sự thận trọng cao độ. Các mốc kháng cự phía trên có thể là vùng cần theo dõi phản ứng của lực cung, trong khi mốc hỗ trợ dưới là vùng cần đánh giá lực cầu.
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
EMA20 tuần TB 20 tuần · xu hướng trung hạn | 1,796.1 | +0.1% |
S1 tuần hỗ trợ 1 tính từ pivot tuần | 1,815.9 | +1.2% |
Pivot tuần điểm xoay tuần · cân bằng cung/cầu | 1,839.3 | +2.5% |
Đỉnh tuần đỉnh giá tuần gần nhất | 1,874.5 | +4.4% |
R1 tuần kháng cự 1 tính từ pivot tuần | 1,876.4 | +4.5% |
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
EMA50 tuần TB 50 tuần · xu hướng trung–dài hạn | 1,735.5 | -3.3% |
EMA200 tuần TB 200 tuần · xu hướng dài hạn (~4 năm) | 1,452.4 | -19.1% |
| # | Ngành | W-Breadth | Eff Part | Mom | Class | Liq | Sort |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngan hang | 46% | 47% | 50 | SPECULATIVE | HIGH | 48.7 |
| 2 | Dau tu bat dong san va dich vu | 51% | 71% | 47 | WEAK | MED | 44.1 |
| 3 | San xuat thuc pham | 46% | 51% | 50 | WEAK | LOW | 26.4 |
| 4 | Ga, nuoc va cac tien ich khac | 96% | 99% | 85 | ILLIQUID | DRY | 19.8 |
| 5 | Do uong | 100% | 100% | 70 | ILLIQUID | DRY | 18.1 |
| 6 | Cong ty Chung khoan | 11% | 6% | 27 | WEAK | LOW | 16.9 |
| 7 | Lam nghiep va giay | 98% | 99% | 67 | ILLIQUID | DRY | 16.8 |
| 8 | Quy mo | 48% | 75% | 68 | ILLIQUID | DRY | 16.2 |
| 9 | San xuat dau khi | 70% | 60% | 54 | ILLIQUID | DRY | 13.8 |
| 10 | Van tai, kho bai | 52% | 36% | 55 | ILLIQUID | DRY | 12.6 |
| 11 | Oto va linh kien oto | 43% | 57% | 41 | ILLIQUID | DRY | 11.7 |
| 12 | Hang gia dung | 36% | 41% | 42 | ILLIQUID | DRY | 9.8 |
| 13 | Hoa chat | 7% | 6% | 32 | ILLIQUID | DRY | 8.6 |
| 14 | Ban le chung | 17% | 12% | 36 | ILLIQUID | DRY | 8.5 |
| 15 | Bao hiem phi nhan tho | 2% | 1% | 34 | ILLIQUID | DRY | 7.9 |