Điểm tổng hợp từ độ rộng tuần (40%), regime (25%), cấu trúc ngành (20%) và tín hiệu CP (15%).
Dưới đây là phần nhận xét chi tiết về thị trường chứng khoán Việt Nam trên khung tuần thật, dựa trên dữ liệu hệ thống Dashboard 2028:
Trong tuần vừa qua, VN-Index kết thúc với mức tăng 1.14%, đóng cửa tại 1853.08 điểm. Về vị thế giá, chỉ số vẫn duy trì ở trạng thái tích cực, nằm trên cả EMA20, EMA50 và EMA200 tuần, cho thấy xu hướng tăng giá dài hạn vẫn được bảo toàn. Tuy nhiên, các chỉ báo động lượng lại cho thấy bức tranh cần theo dõi. RSI14 tuần ở mức 56.0, cho thấy vùng trung lập nhưng đang có xu hướng cải thiện. MACD Histogram tuần vẫn duy trì giá trị âm tại -4.058, cùng với chỉ báo ROC10 tuần ở mức -1.01, cho thấy đà tăng giá có phần suy yếu trong khung thời gian này.
Độ rộng thị trường chung vẫn cho thấy tín hiệu thận trọng. Tỷ lệ số mã nằm trên EMA20 tuần là 32.0% và trên EMA50 tuần là 26.9% đều ở mức thấp. Mặc dù số mã tăng (197) nhỉnh hơn số mã giảm (194) với tỷ lệ A/D là 1.02, nhưng chỉ số New High - New Low tuần ghi nhận -17, cho thấy số mã thiết lập đáy mới nhiều hơn mã lập đỉnh mới. Điều này củng cố trạng thái "WEAK" của hệ thống về độ rộng thị trường.
Về cấu trúc ngành, thị trường tuần qua không ghi nhận bất kỳ ngành nào thuộc nhóm CORE, trong khi có 3/15 ngành nằm trong nhóm Speculative, cho thấy sự thiếu vắng nhóm ngành dẫn dắt mạnh mẽ và tập trung vào các nhóm có tính đầu cơ hơn. Các ngành dẫn dắt chính trong tuần bao gồm Ngân hàng, Sản xuất thực phẩm và nhóm Quy mô, phản ánh sự phân hóa trong dòng tiền. Ngược lại, ngành Công ty Chứng khoán tiếp tục nằm trong danh sách các ngành tụt hậu, cho thấy áp lực bán vẫn hiện hữu.
Đối với tín hiệu cổ phiếu cá nhân, hệ thống ghi nhận tổng cộng 31 mã có setup kỹ thuật đáng chú ý trên khung tuần. Trong số đó, có 13 mã được xác định là có tín hiệu hành động (actionable), chiếm tỷ lệ khá. Một số mã tiêu biểu với tín hiệu actionable trong tuần bao gồm BAF, E1VFVN30, HDB, HHP và KDC. Việc lựa chọn cổ phiếu cần dựa trên đánh giá cẩn trọng về cấu trúc của từng mã và cân nhắc bối cảnh thị trường chung.
Đối với tuần giao dịch tiếp theo, VN-Index cần theo dõi chặt chẽ các mốc kỹ thuật quan trọng trên khung tuần.
Kháng cự gần nhất: Mốc kháng cự gần nhất phía trên giá đóng cửa hiện tại (1853.1 điểm) là R1 tuần tại 1854.11 điểm (chỉ cách 0.1%). Nếu chỉ số vượt qua mốc này, Đỉnh tuần tại 1862.63 điểm (cách 0.5%) sẽ là mục tiêu tiếp theo để đánh giá lại lực cung. Việc vượt qua các mốc kháng cự này có thể mở đường cho sự tiếp diễn của xu hướng tăng trong ngắn hạn.
Hỗ trợ gần nhất: Ở chiều ngược lại, mốc hỗ trợ gần nhất phía dưới giá đóng cửa là Pivot tuần tại 1816.26 điểm (cách -2.0%). Đây là vùng cần theo dõi phản ứng của lực cầu. Nếu chỉ số thủng xuống dưới Pivot tuần, mốc Đáy tuần tại 1802.11 điểm (cách -2.8%) và EMA20 tuần tại 1796.22 điểm (cách -3.1%) sẽ trở thành các vùng hỗ trợ quan trọng tiếp theo. Việc mất đi hỗ trợ EMA20 tuần có thể báo hiệu sự suy yếu của xu hướng tăng giá trung hạn.
Giai đoạn này đòi hỏi sự quản trị rủi ro chặt chẽ, đặc biệt khi các chỉ báo động lượng chưa hoàn toàn xác nhận xu hướng mạnh mẽ và độ rộng thị trường còn yếu. Phản ứng của chỉ số tại các mốc này sẽ cung cấp tín hiệu quan trọng cho diễn biến tiếp theo.
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
R1 tuần kháng cự 1 tính từ pivot tuần | 1,854.1 | +0.1% |
Đỉnh tuần đỉnh giá tuần gần nhất | 1,862.6 | +0.5% |
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
Pivot tuần điểm xoay tuần · cân bằng cung/cầu | 1,816.3 | -2.0% |
Đáy tuần đáy giá tuần gần nhất | 1,802.1 | -2.8% |
EMA20 tuần TB 20 tuần · xu hướng trung hạn | 1,796.2 | -3.1% |
S1 tuần hỗ trợ 1 tính từ pivot tuần | 1,794.3 | -3.2% |
EMA50 tuần TB 50 tuần · xu hướng trung–dài hạn | 1,733.0 | -6.5% |
EMA200 tuần TB 200 tuần · xu hướng dài hạn (~4 năm) | 1,449.0 | -21.8% |
| # | Ngành | W-Breadth | Eff Part | Mom | Class | Liq | Sort |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngan hang | 54% | 63% | 71 | SPECULATIVE | HIGH | 65.0 |
| 2 | Dau tu bat dong san va dich vu | 50% | 68% | 56 | SPECULATIVE | MED | 51.7 |
| 3 | Cong ty Chung khoan | 12% | 8% | 33 | WEAK | MED | 34.4 |
| 4 | San xuat thuc pham | 44% | 47% | 57 | SPECULATIVE | LOW | 32.7 |
| 5 | Ga, nuoc va cac tien ich khac | 96% | 99% | 92 | ILLIQUID | DRY | 23.3 |
| 6 | Kim loai cong nghiep | 0% | 1% | 34 | WEAK | LOW | 20.9 |
| 7 | Do uong | 100% | 100% | 75 | ILLIQUID | DRY | 20.4 |
| 8 | Lam nghiep va giay | 98% | 98% | 72 | ILLIQUID | DRY | 19.6 |
| 9 | Quy mo | 52% | 59% | 77 | ILLIQUID | DRY | 18.7 |
| 10 | Oto va linh kien oto | 68% | 76% | 65 | ILLIQUID | DRY | 15.1 |
| 11 | Van tai, kho bai | 53% | 40% | 57 | ILLIQUID | DRY | 14.8 |
| 12 | Hang gia dung | 38% | 54% | 54 | ILLIQUID | DRY | 14.6 |
| 13 | Hoa chat | 31% | 44% | 48 | ILLIQUID | DRY | 13.2 |
| 14 | San xuat dau khi | 70% | 56% | 47 | ILLIQUID | DRY | 13.0 |
| 15 | Ban le chung | 25% | 37% | 47 | ILLIQUID | DRY | 12.3 |