Điểm tổng hợp từ độ rộng tuần (40%), regime (25%), cấu trúc ngành (20%) và tín hiệu CP (15%).
Dưới đây là nhận định tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam trên khung tuần thật, dựa trên dữ liệu cập nhật.
VN-Index kết thúc tuần giao dịch với mức tăng đáng kể 3.62%, đóng cửa tại 1832.12 điểm. Vị thế giá của chỉ số hiện đang duy trì tích cực, nằm trên cả EMA20 tuần, EMA50 tuần và EMA200 tuần, cho thấy xu hướng dài hạn vẫn được giữ vững. Tuy nhiên, các chỉ báo động lượng lại cho thấy sự phân hóa. Chỉ báo RSI14 tuần ở mức 54.4 thể hiện động lượng trung tính, trong khi MACD Histogram tuần vẫn ở mức âm -9.983 dù đã có sự cải thiện so với tuần trước. ROC10 tuần chuyển dương nhẹ tại 0.42, cho thấy động lượng tăng ngắn hạn bắt đầu quay trở lại. Về độ rộng thị trường khung tuần, tỷ lệ mã trên EMA20 tuần là 29.0% và trên EMA50 tuần là 26.7% vẫn còn thấp, phản ánh sự phục hồi chưa đồng đều. Tỷ lệ mã tăng/giảm (Adv/Dec Ratio) đạt 1.74 với 247 mã tăng và 142 mã giảm, cho thấy số lượng mã tăng đã chiếm ưu thế. Tuy nhiên, chỉ báo New Highs - New Lows (-23) và phân loại tình trạng thị trường "WEAK" vẫn báo hiệu dòng tiền chưa thực sự lan tỏa mạnh mẽ.
Trong số 15 ngành được theo dõi, cấu trúc thị trường cho thấy sự thiếu vắng các ngành CORE (0 ngành), nhưng lại có 1 ngành SPEC đang hoạt động. Điều này cho thấy sự tập trung dòng tiền vào một số nhóm ngành đặc thù, thay vì sự dẫn dắt bởi các nhóm ngành cốt lõi. Các ngành dẫn dắt trong tuần qua bao gồm "Ga, nuoc va cac tien ich khac", "Hoa chat" và "Ngan hang", cho thấy sự luân chuyển và tập trung vào các nhóm có tính phòng thủ hoặc hưởng lợi từ chính sách. Ngược lại, ngành "San xuat thuc pham" đang là một trong những ngành tụt hậu, cần được theo dõi kỹ lưỡng. Về tín hiệu cổ phiếu, hệ thống đã ghi nhận tổng cộng 29 setup tiềm năng, trong đó có 8 setup được đánh giá là actionable. Các mã nổi bật trong nhóm actionable này bao gồm BAF, DHC, MCH, SAB, SBT, cho thấy một số cơ hội giao dịch có chọn lọc trong bối cảnh thị trường có sự phân hóa.
VN-Index đang đóng cửa tại 1832.1 điểm. * Mốc kháng cự gần nhất cần theo dõi là Đỉnh tuần tại 1838.25 điểm, cách giá hiện tại +0.3%. Việc vượt qua mốc này có thể mở ra dư địa cho chỉ số tiếp cận các vùng giá cao hơn, củng cố đà phục hồi trong ngắn hạn. * Mốc hỗ trợ gần nhất cần theo dõi là EMA20 tuần tại 1790.24 điểm, cách giá hiện tại -2.3%. Nếu chỉ số duy trì được trên EMA20 tuần, đây sẽ là tín hiệu tích cực cho xu hướng tăng ngắn hạn. Ngược lại, việc thủng hỗ trợ này có thể kích hoạt áp lực bán, đưa chỉ số về kiểm tra các mốc hỗ trợ sâu hơn như R1 tuần tại 1785.65 hoặc Đáy tuần tại 1778.4 điểm.
Cần đặc biệt lưu ý rằng mặc dù VN-Index có tuần tăng điểm ấn tượng, độ rộng thị trường vẫn còn hạn chế với số lượng mã trên các đường MA quan trọng vẫn thấp và chỉ báo New Highs - New Lows duy trì ở mức âm. Điều này tiềm ẩn rủi ro cho sự bền vững của đà tăng nếu dòng tiền không lan tỏa rộng hơn.
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
Đỉnh tuần đỉnh giá tuần gần nhất | 1,838.2 | +0.3% |
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
EMA20 tuần TB 20 tuần · xu hướng trung hạn | 1,790.2 | -2.3% |
R1 tuần kháng cự 1 tính từ pivot tuần | 1,785.7 | -2.5% |
Đáy tuần đáy giá tuần gần nhất | 1,778.4 | -2.9% |
Pivot tuần điểm xoay tuần · cân bằng cung/cầu | 1,750.8 | -4.4% |
S1 tuần hỗ trợ 1 tính từ pivot tuần | 1,733.2 | -5.4% |
EMA50 tuần TB 50 tuần · xu hướng trung–dài hạn | 1,728.1 | -5.7% |
EMA200 tuần TB 200 tuần · xu hướng dài hạn (~4 năm) | 1,444.9 | -21.1% |
| # | Ngành | W-Breadth | Eff Part | Mom | Class | Liq | Sort |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngan hang | 36% | 38% | 54 | SPECULATIVE | HIGH | 55.7 |
| 2 | Dau tu bat dong san va dich vu | 47% | 61% | 51 | WEAK | MED | 47.4 |
| 3 | Cong ty Chung khoan | 12% | 9% | 43 | WEAK | MED | 40.4 |
| 4 | San xuat thuc pham | 38% | 44% | 48 | WEAK | LOW | 29.6 |
| 5 | Ga, nuoc va cac tien ich khac | 95% | 99% | 90 | ILLIQUID | DRY | 22.6 |
| 6 | Do uong | 100% | 100% | 80 | ILLIQUID | DRY | 22.0 |
| 7 | Lam nghiep va giay | 98% | 99% | 78 | ILLIQUID | DRY | 21.3 |
| 8 | Oto va linh kien oto | 68% | 82% | 79 | ILLIQUID | DRY | 19.4 |
| 9 | Kim loai cong nghiep | 0% | 1% | 33 | WEAK | LOW | 19.3 |
| 10 | Dien | 73% | 68% | 69 | ILLIQUID | DRY | 17.7 |
| 11 | San xuat dau khi | 71% | 65% | 61 | ILLIQUID | DRY | 17.6 |
| 12 | Quy mo | 43% | 52% | 70 | ILLIQUID | DRY | 16.8 |
| 13 | Van tai, kho bai | 53% | 50% | 63 | ILLIQUID | DRY | 16.7 |
| 14 | Hoa chat | 34% | 44% | 58 | ILLIQUID | DRY | 15.0 |
| 15 | Ban le chung | 25% | 40% | 48 | ILLIQUID | DRY | 13.1 |