Điểm tổng hợp từ độ rộng tuần (40%), regime (25%), cấu trúc ngành (20%) và tín hiệu CP (15%).
Dưới đây là nhận định tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam trên khung tuần thực.
Thị trường ghi nhận một tuần tăng điểm tích cực cho VN-Index với mức tăng 2.26%, đóng cửa tại 1768.12 điểm. Tuy nhiên, các chỉ báo kỹ thuật trên khung tuần cho thấy bức tranh chưa thực sự vững chắc. Chỉ báo RSI14 tuần ở mức 49.0, nằm trong vùng trung tính, trong khi MACD Histogram tuần tiếp tục duy trì giá trị âm tại -16.667, và chỉ báo ROC10 tuần cũng ở mức âm -1.31, cho thấy đà tăng chưa thực sự mạnh mẽ. Về cấu trúc giá, VN-Index hiện đang trong trạng thái "đan xen các EMA tuần", cụ thể là dưới EMA20 tuần nhưng trên EMA50 tuần. Độ rộng thị trường vẫn khá yếu với chỉ 26.7% số mã cổ phiếu giữ được trên MA20 tuần và 24.4% trên MA50 tuần. Tỷ lệ mã tăng/giảm (Adv/Dec Ratio) là 0.65 (151 mã tăng/234 mã giảm) và chỉ số NH-NL ở mức -46, cho thấy số lượng mã giảm và số lượng mã thiết lập đáy mới áp đảo so với mã tăng và mã thiết lập đỉnh mới. Tổng thể, xu hướng độ rộng thị trường đang ở chế độ "WEAK", ngụ ý rằng đà tăng của chỉ số chính chưa được lan tỏa rộng rãi.
Cấu trúc ngành trong tuần qua tiếp tục cho thấy sự phân hóa rõ rệt. Thị trường hiện không có ngành nào được phân loại là CORE (0 ngành), trong khi có 2 ngành SPEC (đặc biệt) trên tổng số 15 ngành đang theo dõi. Các ngành dẫn dắt thị trường trong tuần là "Lam nghiep va giay", "Van tai, kho bai", và "Ban le chung". Đây là những ngành mang tính phòng thủ hoặc có câu chuyện riêng lẻ, cho thấy dòng tiền chưa luân chuyển mạnh mẽ vào các nhóm ngành chủ lực. Ở chiều ngược lại, các ngành tụt hậu đáng chú ý bao gồm "Ngan hang", "Cong ty Chung khoan", và "Dau tu bat dong san va dich vu". Đây là những nhóm ngành lớn, có sức ảnh hưởng đáng kể đến thị trường chung, việc các ngành này suy yếu cho thấy áp lực vẫn còn hiện hữu. Về tín hiệu cổ phiếu, hệ thống ghi nhận tổng cộng 22 setup, trong đó có 4 mã cổ phiếu đưa ra tín hiệu "actionable". Các mã tiêu biểu có thể kể đến như GMD, OCB, PVP, SBT. Số lượng tín hiệu "actionable" ở mức thấp cho thấy sự thận trọng của dòng tiền và chưa có nhiều cơ hội rõ ràng lan tỏa trên diện rộng.
VN-Index kết thúc tuần tại mốc 1768.1 điểm. Để đánh giá xu hướng tiếp theo, nhà đầu tư cần theo dõi sát các mốc kháng cự và hỗ trợ quan trọng trên khung tuần.
Kháng cự gần nhất phía trên giá: * Đỉnh tuần tại 1768.31 điểm (0.0% so với giá đóng cửa). Đây là ngưỡng kháng cự rất gần, cần vượt qua để xác nhận đà tăng. * Tiếp theo là R1 tuần tại 1779.37 điểm (cách 0.6%) và EMA20 tuần tại 1785.83 điểm (cách 1.0%). * Việc chỉ số vượt lên và giữ vững trên EMA20 tuần sẽ là tín hiệu tích cực, cho thấy xu hướng ngắn hạn trên khung tuần có thể cải thiện.
Hỗ trợ gần nhất phía dưới giá: * Pivot tuần tại 1748.5 điểm (cách -1.1% so với giá đóng cửa). Đây là ngưỡng hỗ trợ đầu tiên cần chú ý. * Tiếp theo là EMA50 tuần tại 1723.9 điểm (cách -2.5%). * Nếu VN-Index phá vỡ và đóng cửa dưới EMA50 tuần, đó sẽ là một tín hiệu cảnh báo về khả năng tiếp tục điều chỉnh sâu hơn trong trung hạn trên khung tuần, cần đánh giá lại lực cung/cầu tại các vùng giá thấp hơn.
Mặc dù VN-Index đã có một tuần tăng điểm, nhưng độ rộng thị trường và các chỉ báo động lượng tuần vẫn chưa thực sự mạnh mẽ. Việc chỉ số còn nằm dưới EMA20 tuần và nhiều ngành trụ cột đang suy yếu cho thấy rủi ro điều chỉnh vẫn tiềm ẩn. Nhà đầu tư nên duy trì sự thận trọng và theo dõi chặt chẽ phản ứng của chỉ số tại các ngưỡng hỗ trợ/kháng cự quan trọng.
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
Đỉnh tuần đỉnh giá tuần gần nhất | 1,768.3 | +0.0% |
R1 tuần kháng cự 1 tính từ pivot tuần | 1,779.4 | +0.6% |
EMA20 tuần TB 20 tuần · xu hướng trung hạn | 1,785.8 | +1.0% |
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
Pivot tuần điểm xoay tuần · cân bằng cung/cầu | 1,748.5 | -1.1% |
EMA50 tuần TB 50 tuần · xu hướng trung–dài hạn | 1,723.9 | -2.5% |
Đáy tuần đáy giá tuần gần nhất | 1,715.9 | -3.0% |
S1 tuần hỗ trợ 1 tính từ pivot tuần | 1,698.2 | -4.0% |
EMA200 tuần TB 200 tuần · xu hướng dài hạn (~4 năm) | 1,441.0 | -18.5% |
| # | Ngành | W-Breadth | Eff Part | Mom | Class | Liq | Sort |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dau tu bat dong san va dich vu | 46% | 61% | 49 | WEAK | MED | 47.3 |
| 2 | Ngan hang | 30% | 26% | 37 | WEAK | HIGH | 42.0 |
| 3 | Cong ty Chung khoan | 12% | 11% | 33 | WEAK | MED | 32.9 |
| 4 | San xuat thuc pham | 37% | 43% | 57 | SPECULATIVE | LOW | 30.5 |
| 5 | Ban le chung | 24% | 40% | 53 | SPECULATIVE | LOW | 30.4 |
| 6 | Lam nghiep va giay | 98% | 100% | 88 | ILLIQUID | DRY | 22.2 |
| 7 | Do uong | 100% | 100% | 65 | ILLIQUID | DRY | 17.8 |
| 8 | Oto va linh kien oto | 66% | 79% | 70 | ILLIQUID | DRY | 16.9 |
| 9 | Kim loai cong nghiep | 0% | 0% | 28 | WEAK | LOW | 16.5 |
| 10 | Van tai, kho bai | 54% | 50% | 59 | ILLIQUID | DRY | 15.9 |
| 11 | San xuat dau khi | 71% | 67% | 56 | ILLIQUID | DRY | 15.6 |
| 12 | Dien | 70% | 75% | 58 | ILLIQUID | DRY | 15.4 |
| 13 | Hang gia dung | 34% | 68% | 54 | ILLIQUID | DRY | 14.5 |
| 14 | Ga, nuoc va cac tien ich khac | 8% | 7% | 36 | ILLIQUID | DRY | 9.6 |
| 15 | Hoa chat | 7% | 11% | 32 | ILLIQUID | DRY | 9.3 |