Điểm tổng hợp từ độ rộng tuần (40%), regime (25%), cấu trúc ngành (20%) và tín hiệu CP (15%).
Dưới đây là nhận định thị trường dựa trên dữ liệu khung tuần:
VN-Index khung tuần vừa qua đóng cửa tại 1729.08 điểm, ghi nhận mức giảm đáng kể 2.2%, cho thấy áp lực bán vẫn đang chi phối. Các chỉ báo động lượng trên khung tuần đều cho tín hiệu tiêu cực: RSI14 tuần ở mức 45.3 (dưới ngưỡng 50), MACD Histogram tuần tiếp tục duy trì giá trị âm (-19.657), và ROC10 tuần ở mức -5.97, tất cả đều củng cố nhận định về xu hướng giảm chiếm ưu thế. Vị thế giá của VN-Index hiện đang "đan xen các EMA tuần", phản ánh sự thiếu rõ ràng về xu hướng dài hạn và tiềm ẩn nhiều biến động. Độ rộng thị trường chung vẫn ở trạng thái yếu khi chỉ có 24.7% mã cổ phiếu duy trì trên MA20 tuần và 21.4% trên MA50 tuần. Mặc dù tỷ lệ mã trên MA200 tuần đạt 44.1%, hệ thống vẫn xác định thị trường ở chế độ "WEAK". Tỷ lệ mã tăng/giảm là 2.11 (240 mã tăng so với 114 mã giảm) cho thấy sự phân hóa, nhưng số lượng mã New Lows (-45) vẫn cao hơn New Highs, cho thấy rủi ro chung của thị trường.
Cấu trúc ngành thị trường khung tuần tiếp tục cho thấy sự thiếu vắng các nhóm ngành dẫn dắt mạnh mẽ. Tuần này không có ngành nào được xếp loại CORE, và chỉ có duy nhất 1 ngành thuộc nhóm SPEC (Special Situation) trong tổng số 15 ngành được theo dõi. Điều này phản ánh sự phân tán của dòng tiền và thiếu động lực chung cho thị trường. Các ngành được ghi nhận có sức mạnh tương đối trong tuần bao gồm "Oto va linh kien oto", "Ngan hang" và "Hang gia dung". Tuy nhiên, với việc không có ngành CORE, sự dẫn dắt của các nhóm này có thể chưa đủ để kéo toàn bộ thị trường đi lên. Về tín hiệu cổ phiếu, hệ thống ghi nhận tổng cộng 15 setup, trong đó có 7 mã được xác định là actionable, chiếm tỷ lệ gần một nửa. Một số mã cổ phiếu actionable tiêu biểu được hệ thống chỉ ra bao gồm BAF, DHC, GMD, KDC, và KLB. Sự xuất hiện của các tín hiệu này trong bối cảnh thị trường chung suy yếu cho thấy tiềm năng của các câu chuyện riêng lẻ, nhưng nhà đầu tư cần xem xét cẩn trọng trong bối cảnh vĩ mô.
Kết thúc tuần, VN-Index đóng cửa tại 1729.1 điểm. Ở phía trên, kháng cự gần nhất cần theo dõi là mốc S1 tuần tại 1739.92 điểm (cách 0.6% so với giá đóng cửa). Nếu giá vượt qua mốc này, mốc Pivot tuần tại 1765.4 điểm (cách 2.1%) sẽ trở thành thử thách tiếp theo. Mốc EMA20 tuần ở 1787.7 điểm (cách 3.4%) cũng là một vùng kháng cự quan trọng. Việc giá phản ứng tích cực và vượt qua S1 tuần và đặc biệt là Pivot tuần có thể giảm bớt áp lực giảm giá ngắn hạn cho thị trường. Ở phía dưới, hỗ trợ gần nhất cho VN-Index là EMA50 tuần tại 1722.09 điểm (cách -0.4% so với giá đóng cửa). Đây là một mốc quan trọng để đánh giá lực cầu. Nếu mốc này bị phá vỡ, vùng Đáy tuần tại 1717.64 điểm (cách -0.7%) sẽ là ngưỡng hỗ trợ kế tiếp.
Việc giá xuyên thủng EMA50 tuần và đặc biệt là Đáy tuần sẽ xác nhận áp lực bán mạnh mẽ hơn và có thể mở ra xu hướng điều chỉnh sâu hơn. Mặc dù có một số tín hiệu cổ phiếu actionable, nhà đầu tư cần đặc biệt thận trọng với rủi ro thị trường chung đang trong giai đoạn "WEAK". Việc theo dõi chặt chẽ phản ứng của giá tại các mốc hỗ trợ và kháng cự quan trọng là cần thiết trước khi đưa ra các đánh giá tiếp theo.
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
S1 tuần hỗ trợ 1 tính từ pivot tuần | 1,739.9 | +0.6% |
Pivot tuần điểm xoay tuần · cân bằng cung/cầu | 1,765.4 | +2.1% |
EMA20 tuần TB 20 tuần · xu hướng trung hạn | 1,787.7 | +3.4% |
R1 tuần kháng cự 1 tính từ pivot tuần | 1,793.5 | +3.7% |
Đỉnh tuần đỉnh giá tuần gần nhất | 1,798.8 | +4.0% |
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
EMA50 tuần TB 50 tuần · xu hướng trung–dài hạn | 1,722.1 | -0.4% |
Đáy tuần đáy giá tuần gần nhất | 1,717.6 | -0.7% |
EMA200 tuần TB 200 tuần · xu hướng dài hạn (~4 năm) | 1,437.7 | -16.9% |
| # | Ngành | W-Breadth | Eff Part | Mom | Class | Liq | Sort |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cong ty Chung khoan | 12% | 9% | 38 | WEAK | MED | 35.9 |
| 2 | Ngan hang | 55% | 52% | 57 | ILLIQUID | LOW | 33.5 |
| 3 | Dau tu bat dong san va dich vu | 28% | 32% | 53 | SPECULATIVE | LOW | 31.8 |
| 4 | Do uong | 100% | 100% | 73 | ILLIQUID | DRY | 19.4 |
| 5 | Lam nghiep va giay | 98% | 98% | 71 | ILLIQUID | DRY | 19.3 |
| 6 | Oto va linh kien oto | 65% | 77% | 73 | ILLIQUID | DRY | 17.9 |
| 7 | Dien | 67% | 73% | 62 | ILLIQUID | DRY | 17.4 |
| 8 | Hang gia dung | 29% | 42% | 49 | ILLIQUID | DRY | 14.1 |
| 9 | San xuat thuc pham | 32% | 44% | 49 | ILLIQUID | DRY | 13.7 |
| 10 | Ban le chung | 24% | 12% | 43 | ILLIQUID | DRY | 12.5 |
| 11 | Van tai, kho bai | 30% | 22% | 44 | ILLIQUID | DRY | 12.2 |
| 12 | Duoc pham va cong nghe sinh hoc | 2% | 0% | 35 | ILLIQUID | DRY | 11.2 |
| 13 | Hoa chat | 10% | 15% | 37 | ILLIQUID | DRY | 10.9 |
| 14 | Ga, nuoc va cac tien ich khac | 33% | 21% | 29 | ILLIQUID | DRY | 10.5 |
| 15 | Bao hiem phi nhan tho | 1% | 16% | 38 | ILLIQUID | DRY | 10.5 |