Điểm tổng hợp từ độ rộng tuần (40%), regime (25%), cấu trúc ngành (20%) và tín hiệu CP (15%).
Dưới đây là nhận định tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam trên khung tuần thật, dựa trên dữ liệu cập nhật.
VN-Index kết thúc tuần với mức tăng 1.86%, đóng cửa tại 1768.06 điểm. Tuy nhiên, vị thế giá vẫn "đan xen các EMA tuần", phản ánh sự thiếu rõ ràng về xu hướng trong trung hạn khi giá vẫn nằm dưới EMA20 tuần (1793.87 điểm) nhưng lại ở trên EMA50 tuần (1721.81 điểm). Về động lượng, chỉ báo RSI14 tuần ở mức 48.6, nằm dưới ngưỡng 50, cho thấy động lượng trung tính đến yếu. MACD Histogram tuần vẫn duy trì ở mức âm -19.105 và ROC10 tuần cũng là âm -5.12, xác nhận rằng động lượng giảm giá vẫn đang chiếm ưu thế trên khung tuần. Độ rộng thị trường vẫn trong chế độ "WEAK". Tỷ lệ mã trên MA20 tuần (21.4%) và MA50 tuần (19.8%) còn rất thấp, cho thấy phần lớn cổ phiếu vẫn đang trong xu hướng giảm trung hạn. Mặc dù số mã tăng áp đảo số mã giảm (tỷ lệ A/D là 1.39), chỉ báo NH-NL tuần vẫn tiêu cực với -93, phản ánh số mã tạo đáy mới vẫn nhiều hơn số mã tạo đỉnh mới.
Cấu trúc ngành trên khung tuần tiếp tục thể hiện sự yếu kém khi không có ngành nào được xếp loại "CORE" và chỉ có 1 ngành ở trạng thái "SPEC" trên tổng số 15 ngành. Điều này cho thấy sự thiếu vắng các nhóm ngành dẫn dắt thực sự mạnh mẽ và bền vững trên thị trường. Các ngành ghi nhận tín hiệu dẫn dắt trong tuần qua bao gồm "Sản xuất thực phẩm", "Lâm nghiệp và giấy", và "Đồ uống". Đây thường là các nhóm ngành có tính phòng thủ hoặc mang tính chu kỳ đặc thù, không đại diện cho sức mạnh lan tỏa rộng khắp. Sự tập trung dòng tiền vào các ngành này cần được đánh giá cẩn trọng về khả năng duy trì đà tăng trong bối cảnh thị trường chung còn nhiều thách thức. Hệ thống ghi nhận tổng cộng 17 mã cổ phiếu có tín hiệu setup trên khung tuần, trong đó có 6 mã được đánh giá là "actionable". Một số mã actionable tiêu biểu trong tuần bao gồm BAF, DHC, ORS, PET, VHM.
VN-Index đóng cửa tuần tại mức 1768.1 điểm. - Kháng cự gần nhất: Phía trên, vùng kháng cự cần theo dõi gần nhất là R1 tuần tại 1783.09 điểm (cách 0.9%) và kế tiếp là Đỉnh tuần tại 1790.87 điểm (cách 1.3%). Quan trọng hơn là EMA20 tuần tại 1793.87 điểm (cách 1.5%). Việc chỉ số vượt qua và duy trì trên EMA20 tuần có thể là một tín hiệu tích cực ban đầu, cho thấy nỗ lực của lực cầu trong việc kiểm soát và tạo nền giá cao hơn. - Hỗ trợ gần nhất: Phía dưới, vùng hỗ trợ gần nhất là Đáy tuần tại 1737.26 điểm (cách -1.7%) và EMA50 tuần tại 1721.81 điểm (cách -2.6%). Kế đến là Pivot tuần tại 1717.14 điểm (cách -2.9%). - Ý nghĩa: Nếu VN-Index phá vỡ và đóng cửa dưới Đáy tuần và EMA50 tuần, đây sẽ là tín hiệu tiêu cực, cảnh báo áp lực bán có thể gia tăng và thị trường có khả năng kiểm định các mức hỗ trợ sâu hơn như S1 tuần tại 1669.84 điểm. Ngược lại, việc chỉ số giữ vững các mốc hỗ trợ này là điều kiện tiên quyết để duy trì sự cân bằng và tránh khỏi kịch bản giảm điểm sâu hơn.
Thị trường vẫn đang trong chế độ "WEAK" và vị thế giá đan xen các đường EMA tuần, cho thấy sự thận trọng vẫn cần được ưu tiên. Nhà đầu tư nên tiếp tục theo dõi chặt chẽ phản ứng của chỉ số tại các mốc kháng cự và hỗ trợ quan trọng trên khung tuần để đánh giá lại động thái của dòng tiền và diễn biến cung cầu.
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
R1 tuần kháng cự 1 tính từ pivot tuần | 1,783.1 | +0.9% |
Đỉnh tuần đỉnh giá tuần gần nhất | 1,790.9 | +1.3% |
EMA20 tuần TB 20 tuần · xu hướng trung hạn | 1,793.9 | +1.5% |
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
Đáy tuần đáy giá tuần gần nhất | 1,737.3 | -1.7% |
EMA50 tuần TB 50 tuần · xu hướng trung–dài hạn | 1,721.8 | -2.6% |
Pivot tuần điểm xoay tuần · cân bằng cung/cầu | 1,717.1 | -2.9% |
S1 tuần hỗ trợ 1 tính từ pivot tuần | 1,669.8 | -5.6% |
EMA200 tuần TB 200 tuần · xu hướng dài hạn (~4 năm) | 1,434.8 | -18.8% |
| # | Ngành | W-Breadth | Eff Part | Mom | Class | Liq | Sort |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dau tu bat dong san va dich vu | 42% | 52% | 48 | WEAK | MED | 46.2 |
| 2 | Ngan hang | 23% | 22% | 36 | WEAK | HIGH | 42.3 |
| 3 | Cong ty Chung khoan | 11% | 9% | 36 | WEAK | MED | 35.9 |
| 4 | San xuat thuc pham | 37% | 56% | 58 | SPECULATIVE | LOW | 33.2 |
| 5 | Do uong | 100% | 100% | 77 | ILLIQUID | DRY | 21.7 |
| 6 | Kim loai cong nghiep | 0% | 0% | 35 | WEAK | LOW | 21.7 |
| 7 | Phan mem va dich vu dien toan | 0% | 0% | 35 | ILLIQUID | LOW | 20.3 |
| 8 | Lam nghiep va giay | 98% | 97% | 71 | ILLIQUID | DRY | 19.3 |
| 9 | San xuat dau khi | 71% | 79% | 63 | ILLIQUID | DRY | 17.6 |
| 10 | Dien | 63% | 65% | 53 | ILLIQUID | DRY | 14.8 |
| 11 | Oto va linh kien oto | 26% | 47% | 50 | ILLIQUID | DRY | 14.3 |
| 12 | Van tai, kho bai | 30% | 29% | 33 | ILLIQUID | DRY | 11.2 |
| 13 | Hang gia dung | 27% | 43% | 38 | ILLIQUID | DRY | 11.1 |
| 14 | Ban le chung | 6% | 2% | 34 | ILLIQUID | DRY | 10.4 |
| 15 | Hoa chat | 5% | 8% | 34 | ILLIQUID | DRY | 9.9 |