Điểm tổng hợp từ độ rộng tuần (40%), regime (25%), cấu trúc ngành (20%) và tín hiệu CP (15%).
Dưới đây là phần nhận xét cho BÁO CÁO KHUNG TUẦN THẬT dựa trên dữ liệu từ hệ thống Dashboard 2028:
Thị trường khung tuần tiếp tục thể hiện sự thận trọng với độ rộng vẫn ở mức thấp. Tỷ lệ số mã nằm trên MA20 tuần chỉ đạt 17.2% và trên MA50 tuần là 17.5%, cho thấy phần lớn cổ phiếu vẫn đang trong xu hướng giảm ngắn và trung hạn. Mặc dù tỷ lệ mã trên MA200 tuần đạt 42.4% là tốt hơn, nhưng không đủ để thay đổi bức tranh chung. Với 58 mã tăng và 341 mã giảm, cùng tỷ lệ tăng/giảm (A/D ratio) chỉ 0.17 và NH-NL ở mức -176, áp lực bán vẫn chiếm ưu thế đáng kể trên khung tuần. Chế độ thị trường (regime) được xác định là WEAK.
Về mặt kỹ thuật của VN-Index khung tuần, mặc dù có mức tăng 2.95% trong tuần, các chỉ báo động lượng vẫn cho thấy sự yếu kém. RSI14 tuần ở mức 45.6 (dưới 50), MACD Hist tuần duy trì ở mức âm (-20.963), và ROC10 tuần cũng đang âm (-7.53), phản ánh động lượng giảm chiếm ưu thế. Giá đóng cửa tuần ở 1735.78, với cấu trúc "đan xen các EMA tuần", cho thấy sự giằng co và thiếu một xu hướng rõ ràng trên khung tuần.
Cấu trúc ngành trong tuần cho thấy sự thiếu vắng các nhóm ngành dẫn dắt mạnh mẽ. Không có ngành nào được xếp loại CORE hoặc EMERGING, điều này phản ánh sự phân hóa mạnh mẽ và thiếu một động lực chung cho thị trường khung tuần. Các ngành dẫn dắt trong tuần bao gồm "Dau tu bat dong san va dich vu", "San xuat dau khi", và "Van tai, kho bai", cho thấy dòng tiền đang tập trung vào một số nhóm ngành cụ thể, mang tính chất cục bộ hơn là lan tỏa. Ngược lại, các ngành lớn như "Ngan hang", "San xuat thuc pham" và "Cong ty Chung khoan" vẫn đang ở nhóm tụt hậu, tiếp tục tạo áp lực lên chỉ số chung.
Về tín hiệu cổ phiếu khung tuần, hệ thống ghi nhận tổng cộng 13 setup, nhưng chỉ có 3 mã được xác định là có tín hiệu actionable. Con số này cho thấy rất ít cổ phiếu đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật để tạo ra điểm vào tiềm năng trong bối cảnh thị trường hiện tại, nhấn mạnh tính chọn lọc cao. Các mã actionable tiêu biểu tuần này bao gồm HHP, VPI và VVS. Việc số lượng mã actionable còn hạn chế cũng tương đồng với bức tranh độ rộng thị trường yếu và việc thiếu vắng các nhóm ngành dẫn dắt.
Trong tuần tới, VN-Index khung tuần cần đặc biệt chú ý đến các mốc hỗ trợ và kháng cự quan trọng. Phía trên giá đóng cửa tuần ở 1735.8, kháng cự gần nhất là vùng R1 tuần tại 1760.5 (cách 1.4%), tiếp theo là Đỉnh tuần tại 1764.4 (cách 1.7%) và EMA20 tuần ở 1796.6 (cách 3.5%). Việc VN-Index vượt qua và duy trì trên các mốc này sẽ là tín hiệu tích cực, cho thấy khả năng tiếp diễn đà phục hồi ngắn hạn và hướng tới các vùng kháng cự cao hơn.
Ở chiều ngược lại, hỗ trợ gần nhất cho VN-Index khung tuần là đường EMA50 tuần tại 1719.9 (cách -0.9%). Nếu mốc hỗ trợ này bị xuyên thủng, vùng Pivot tuần ở 1709.4 (cách -1.5%) sẽ trở thành điểm cần theo dõi phản ứng cung cầu kế tiếp. Việc giá đóng cửa tuần dưới EMA50 tuần và Pivot tuần có thể báo hiệu áp lực giảm giá gia tăng, dẫn tới khả năng kiểm định lại vùng Đáy tuần tại 1651.2 (cách -4.9%) và S1 tuần ở 1635.0 (cách -5.8%).
Với chế độ thị trường khung tuần vẫn đang ở trạng thái WEAK và độ rộng thị trường thấp, nhà đầu tư cần hết sức thận trọng. Phản ứng tại các mốc hỗ trợ và kháng cự sẽ là yếu tố then chốt để đánh giá xu hướng tiếp theo của thị trường.
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
R1 tuần kháng cự 1 tính từ pivot tuần | 1,760.5 | +1.4% |
Đỉnh tuần đỉnh giá tuần gần nhất | 1,764.5 | +1.7% |
EMA20 tuần TB 20 tuần · xu hướng trung hạn | 1,796.6 | +3.5% |
| Mốc tuần | Điểm | Cách giá |
|---|---|---|
EMA50 tuần TB 50 tuần · xu hướng trung–dài hạn | 1,719.9 | -0.9% |
Pivot tuần điểm xoay tuần · cân bằng cung/cầu | 1,709.4 | -1.5% |
Đáy tuần đáy giá tuần gần nhất | 1,651.2 | -4.9% |
S1 tuần hỗ trợ 1 tính từ pivot tuần | 1,635.0 | -5.8% |
EMA200 tuần TB 200 tuần · xu hướng dài hạn (~4 năm) | 1,431.5 | -17.5% |
| # | Ngành | W-Breadth | Eff Part | Mom | Class | Liq | Sort |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dau tu bat dong san va dich vu | 48% | 54% | 42 | WEAK | MED | 41.5 |
| 2 | Ngan hang | 29% | 33% | 23 | WEAK | HIGH | 34.8 |
| 3 | Cong ty Chung khoan | 9% | 7% | 24 | WEAK | MED | 26.4 |
| 4 | Kim loai cong nghiep | 0% | 0% | 26 | WEAK | LOW | 17.7 |
| 5 | Do uong | 100% | 100% | 60 | ILLIQUID | DRY | 16.6 |
| 6 | San xuat dau khi | 70% | 77% | 56 | ILLIQUID | DRY | 15.6 |
| 7 | San xuat thuc pham | 1% | 1% | 18 | WEAK | LOW | 14.5 |
| 8 | Dien | 63% | 70% | 47 | ILLIQUID | DRY | 13.2 |
| 9 | Lam nghiep va giay | 62% | 49% | 40 | ILLIQUID | DRY | 12.4 |
| 10 | Phan mem va dich vu dien toan | 0% | 0% | 20 | ILLIQUID | LOW | 12.0 |
| 11 | Oto va linh kien oto | 25% | 46% | 36 | ILLIQUID | DRY | 10.8 |
| 12 | Van tai, kho bai | 29% | 42% | 27 | ILLIQUID | DRY | 9.9 |
| 13 | Ban le chung | 6% | 3% | 27 | ILLIQUID | DRY | 8.7 |
| 14 | Thiet bi dien, dien tu | 0% | 0% | 28 | ILLIQUID | DRY | 8.4 |
| 15 | Ga, nuoc va cac tien ich khac | 2% | 2% | 25 | ILLIQUID | DRY | 7.7 |